Danh sách miễn hợp pháp hóa lãnh sự năm 2024

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 111/2011/NĐ-CP về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự thì có 4 loại giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự, cụ thể như sau:

"Điều 9. Các giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự
1. Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
2. Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
3. Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc của nước ngoài không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự phù hợp với quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước ngoài."

Như vậy các tài liệu không cần thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự:

- Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

- Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

- Giấy tờ, tài liệu được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc của nước ngoài không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự phù hợp với quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước ngoài.

Danh sách miễn hợp pháp hóa lãnh sự năm 2024

Những loại giấy tờ, tài liệu nào được miễn hợp pháp hóa lãnh sự?

Khi chứng thực bản sao bằng tốt nghiệp do nước ngoài cấp có cần hợp pháp hóa lãnh sự không?

Tại Điều 6 Thông tư 01/2020/TT-BTP quy định:

"Điều 6. Về yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự đối với một số giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp
Các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho cá nhân như hộ chiếu, thẻ căn cước, thẻ thường trú, thẻ cư trú, giấy phép lái xe, bằng tốt nghiệp, chứng chỉ và bảng điểm kèm theo bằng tốt nghiệp, chứng chỉ thì không phải hợp pháp hóa lãnh sự khi chứng thực bản sao từ bản chính. Trường hợp yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch trên bản dịch các giấy tờ này cũng không phải hợp pháp hóa lãnh sự."

Như vậy, đối với bằng tốt nghiệp của người nước ngoài khi chứng thực tại Việt Nam thì không phải hợp pháp hóa lãnh sự khi chứng thực bản sao từ bản chính.

Trình tự thủ tục tiến hành thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài như thế nào?

Căn cứ tại Điều 15 Nghị định 111/2011/NĐ-CP hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài:

Hợp pháp hóa lãnh sự là thủ tục bắt buộc phải thực hiện, nhằm công nhận giá trị của tài liệu, giấy tờ nước ngoài trên lãnh thổ VN. Tuy nhiên, có một số loại giấy tờ đặc biệt sẽ được hưởng quy chế miễn hợp pháp hóa lãnh sự, hoặc được áp dụng miễn trừ riêng theo quốc gia.

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 111/2011/NĐ-CP, trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự tại VN, bao gồm:

  • Theo quy định của Điều ước quốc tế VN và nước ngoài liên quan để là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
  • Được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của VN và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
  • Được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật Việt Nam.
  • Cơ quan tiếp nhận của VN hoặc nước ngoài không yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự phù hợp với quy định pháp luật tương ứng của VN hoặc của nước ngoài.

Danh sách miễn hợp pháp hóa lãnh sự năm 2024

Các quốc gia được miễn hợp pháp hóa lãnh sự đối với VN

Sau đây là danh sách một số quốc gia được miễn hợp pháp hóa lãnh sự tại VN với loại giấy tờ miễn trừ tương ứng:

STT Quốc gia Loại giấy tờ được miễn trừ 1 Afghanistan Giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự do cơ quan đại diện ban hành. 2 Algeria Giấy tờ, tài liệu dùng cho mục đích tương trợ tư pháp về hình sự.

Loại giấy tờ dân sự và thương mại có chữ ký và con dấu của cơ quan thẩm quyền.

3 Balan Giấy tờ lao động, dân sự, gia đình, hình sự được cơ quan thẩm quyền lập, chứng thực để sử dụng cho mục đích tương trợ tư pháp.

Các giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự do cơ quan đại diện cấp.

4 Bulgaria Giấy tờ dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự do cơ quan đại diện cấp.

5 Belarus Giấy tờ dân sự(thương mại), gia đình, lao động, hình sự do cơ quan nhà nước ban hành.

Giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự do cơ quan đại diện cấp.

6 Campuchia Giấy tờ sử dụng để đăng ký khai sinh, giải quyết các việc kết hôn, nhận cha mẹ con có yếu tố nước ngoài, khai tử cho người nước ngoài cư trú ổn định tại khu vực biên giới do cơ quan nhà nước cấp phép.

Giấy tờ, tài liệu công dùng cho mục đích tương trợ tư pháp về dân sự do Cơ quan nhà nước chuyển giao.

Giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự do Cơ quan đại diện của nước này tại nước kia cấp phép.

7 Kazakhstan Bản án, Quyết định của Tòa án, trích lục bản án, tài liệu khác liên quan đến hộ tịch của công dân bên ký kết do cơ quan có thẩm quyền cấp phép. 8 Cuba Giấy tờ dân sự, hôn nhân gia đình, hình sự, lao động do Cơ quan nhà nước cấp.

Giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự do Cơ quan đại diện cấp.

9 Triều Tiên Giấy tờ dùng cho mục đích tương trợ tư pháp dân sự và hình sự do Cơ quan nhà nước ban hành. 10 Đài Loan Giấy tờ dân sự, thương mại, hôn nhân, gia đình và lao động có chữ ký và con dấu chính thức của cơ quan có thẩm quyền. 11 Đan Mạch Giấy tờ dùng cho việc nhận nuôi con nuôi của cơ quan có thẩm quyền. 12 Hà Lan Tài liệu đã được chứng nhận lãnh sự tại Bộ ngoại giao VN 13 Hungary Giấy tờ công do cơ quan của một bên ký kết hoặc được công chứng/chứng thực.

Giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự do cơ quan đại diện cấp.

14 I-rắc Giấy tờ thuộc thẩm quyền của viên chức lãnh sự do cơ quan đại diện cấp. 15 I-ta-li-a Giấy tờ dùng vào việc nhận nuôi con nuôi.

Ngoài ra, còn có một số quốc gia khác được miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự với loại giấy tờ tương ứng khác như: Nga, Nhật Bản, Mông Cổ…

Nếu bạn muốn biết rõ hơn về các trường hợp miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quốc gia, vui lòng gọi ngay vào số Hotline của PNVT nhé!