Thế nào là nói giảm nói tránh

Nói giảm nói tránh là gì?

Như chúng ta đã biết học ăn nói sao cho khéo là một trong những bài học quan trọng về kỹ năng giao tiếp. Và nói giảm nói tránh luôn được sử dụng thường xuyên trong văn nói và văn viết.

Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển để tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề hoặc tránh thô tục, thiếu lịch sự.

Ví dụ: Chúng ta thường dùng từ tử thi thay cho từ xác chết hoặc muốn nói lịch sự chúng ta không dùng từ già mà dùng từ có tuổi,…

Trong các bài thơ, đoạn văn, ta thường gặp biện pháp tu từ này như: “Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng.”

[Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu]

Từ “bầu sữa” được dùng để thay thế cho một từ vốn chỉ một bộ phận cơ thể của người người phụ nữ, giữ chức năng sản sinh ra sữa nuôi con.

Như vậy, qua những phân tích ở trên bạn đọc đã hiểu được nói giảm nói tránh là gì rồi! Cùng theo dõi nội dung tiếp theo của bài viết để biết thêm chi tiết về biện pháp tu từ này nhé.

Nói giảm nói tránh là gì? Cho ví dụ

Hướng dẫn học sinh lớp 8 tìm hiểu bài học về nói giảm nói tránh, cách sử dụng biện pháp này và đặt ví dụ minh họa về cách nói giảm nói tránh, các em hãy xem bên dưới để hiểu hơn về bài học ngày hôm nay.

Khái niệm nói giảm, nói tránh

Nói giảm, nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn, nặng nề, tránh thô tục, mất lịch sự.

Dấu hiệu nhận biết biện pháp nói giảm, nói tránh: Nếu trong câu có các từ ngữ diễn đạt tế nhị, tránh nghĩa thông thường của nó.

Ví dụ nói giảm nói tránh

Ví dụ 1:

Bác đã đi rồi sao Bác ơi

Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời

[ Trích bài thơ Bác ơi – Tố Hữu]

Từ “đi” là phép tu từ nói giảm nói tránh được sử dụng thay cho từ “chết” để tránh cảm giác đau thương, mất mát cho người dân Việt Nam.

Ví dụ 2:

Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng. [ Trích tác phẩm những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng].

Từ “bầu sữa” dùng cách diễn đạt tế nhị để tránh sự thô tục, thiếu lịch sự và gợi cảm xúc thân thương, trìu mến khi nói về mẹ.

Nói giảm nói tránh

  • Xem
  • Lịch sử chỉnh sửa
  • Bản đồ
  • Files

Bản để in

Nói giảm nói tránh

Mục lục

1. Khái niệm [edit]

2. Cách dùng [edit]

3. Cách thực hiện [edit]

Khái niệm [edit]

Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng để diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

Cách dùng [edit]

Nói giảm nói tránh được dùng chủ yếu trong các trường hợp sau:

  • Khi đề cập đến những chuyện đau buồn
"Áo bào thay chiếu anh về đất"

  • Khi biểu lộ thái độ lịch sự, tránh thô tục
Khuya rồi, mời bà
đi nghỉ.

  • Ít sử dụng trong các văn bản hành chính, khoa học mà chủ yếu dùng trong lời nói hằng ngày, văn bản chính luận, văn bản văn chương.

Cách thực hiện [edit]

Nói giảm nói tránh thường được thực hiện bằng các cách sau:

  • Sử dụng từ Hán Việt
chết→ từ trần, tạ thế...

  • Sử dụng hiện tượng chuyển nghĩa thông qua các hình thức ẩn dụ hoặc hoán dụ.
"Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!"

  • Phủ định từ trái nghĩa
xấu
→ chưa đẹp, chưa tốt; lười→ chưa chăm,...

  • Tỉnh lược
"
Lão làm bộ đấy! Thật ra lão chỉ tâm ngẩm thế, nhưng cũng [...] ra phết chứ chả đùa đâu: Lão vừa xin tôi một ít bả chó..." [Nam Cao]

Thẻ từ khoá:

  • khái niệm
  • cách dùng
  • nói giảm nói tránh
  • cách thực hiện

◄ Văn bản: Thông tin về ngày trái đất năm 2000

Chuyển tới... Chuyển tới... Tôi đi học Văn bản: Tôi đi học Tiếng Việt: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ Văn bản Tập làm văn: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản Trong lòng mẹ Văn bản: Trong lòng mẹ Trường từ vựng Tiếng Việt: Trường từ vựng Tập làm văn: Bố cục của văn bản Tức nước vỡ bờ Văn bản: Tức nước vỡ bờ Tiếng Việt: Xây dựng đoạn văn trong văn bản Tập làm văn: Viết bài Tập làm văn số 1 Nam Cao Lão Hạc Văn bản: Lão Hạc Từ tượng hình, từ tượng thanh Tiếng Việt: Từ tượng hình, từ tượng thanh Tập làm văn: Liên kết các đoạn văn trong văn bản Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội Tập làm văn: Tóm tắt văn bản tự sự Cô bé bán diêm Văn bản: Cô bé bán diêm Trợ từ Thán từ Tiếng Việt: Trợ từ, thán từ Tập làm văn: Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự Đánh nhau với cối xay gió Văn bản: Đánh nhau với cối xay gió Tình thái từ Tiếng Việt: Tình thái từ Chiếc lá cuối cùng Văn bản: Chiếc lá cuối cùng Tập làm văn: Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm. Hai cây phong Văn bản: Hai cây phong Tập làm văn: Viết bài Tập làm văn số 2 Nói quá Tiếng Việt: Nói quá Văn bản: Thông tin về ngày trái đất năm 2000 Tiếng Việt: Nói giảm, nói tránh Câu ghép Tiếng Việt: Câu ghép Văn bản thuyết minh Tập làm văn: Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh Văn bản: Ôn dịch thuốc lá Tiếng Việt: Câu ghép [tiếp] Tập làm văn: Phương pháp thuyết minh Văn bản: Bài toán dân số Dấu câu Tiếng Việt: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm Tập làm văn: Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh Tiếng Việt: Dấu ngoặc kép Viết bài Tập làm văn số 3 Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác Văn bản: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác Video: Đập đá ở Côn Lôn Đập đá ở Côn Lôn Văn bản: Đập đá ở Côn Lôn Tiếng Việt: Ôn luyện về dấu câu, tiếng việt Muốn làm thằng Cuội Văn bản: Muốn làm thằng Cuội Tập làm văn: Thuyết minh về một thể loại văn học Hai chữ nước nhà Văn bản: Hai chữ nước nhà Vẻ đẹp của cảm hứng nhân văn trong các tác phẩm truyện Đề trắc nghiệm - Vẻ đẹp của cảm hứng nhân văn trong các tác phẩm truyện Môi trường sống và trách nhiệm của mỗi con người Đề trắc nghiệm - Môi trường sống và trách nhiệm của mỗi con người Nhớ rừng Văn bản: Nhớ rừng Ông đồ Văn bản: Ông đồ Câu nghi vấn Tiếng Việt: Câu nghi vấn Tập làm văn: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh Quê hương Văn bản: Quê hương Khi con tu hú Văn bản: Khi con tu hú Tiếng Việt: Câu nghi vấn [Tiếp theo] Tập làm văn: Thuyết minh về một phương pháp [cách làm] Tức cảnh Pác Bó Văn bản: Tức cảnh Pác Bó Câu cầu khiến Tiếng Việt: Câu cầu khiến Tập làm văn: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh Ngắm trăng [Vọng nguyệt] Văn bản: Ngắm trăng [Vọng nguyệt] Đi đường [Tẩu lộ] Văn bản: Đi đường [Tẩu lộ] Câu cảm thán Tiếng Việt: Câu cảm thán Câu trần thuật Tiếng Việt: Câu trần thuật Tập làm văn: Văn thuyết minh Video: Giới thiệu về văn thuyết minh Video: Thuyết minh về một thứ đồ vật Video: Thuyết minh về một loài vật Video: Thuyết minh về một phương pháp [cách làm món ăn - món đồ chơi] Video: Thuyết minh về một danh lam, thắng cảnh Video: Thuyết minh về một phong tục truyền thống Video: Thuyết minh về một thể loại văn học - tác giả văn học Chiếu dời đô [Thiên đô chiếu] Văn bản: Chiếu dời đô [Thiên đô chiếu] Câu phủ định Tiếng Việt: Câu phủ định Hịch tướng sĩ Văn bản: Hịch tướng sĩ Hành động nói Tiếng Việt: Hành động nói Nước Đại Việt ta [Trích "Bình Ngô Đại Cáo"] Văn bản: Nước Đại Việt ta [Trích "Bình Ngô đại cáo"] Tiếng Việt: Hành động nói [tiếp theo] Tập làm văn: Ôn tập về luận điểm ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II Bàn luận về phép học [Luận học pháp] Văn bản: Bàn luận về phép học [Luận học pháp] Tập làm văn: Viết đoạn văn trình bày luận điểm Tập làm văn: Viết bài tập làm văn số 6 - Văn nghị luận Thuế máu [Trích "Bản án chế độ thực dân Pháp"] Văn bản: Thuế máu [Trích "Bản án chế độ thực dân Pháp"] Hội thoại Tiếng Việt: Hội thoại Tập làm văn: Tìm hiểu và luyện tập yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận Đi bộ ngao du [Trích "Ê-min hay Về giáo dục"] Văn bản: Đi bộ ngao du [Trích "Ê-min hay Về giáo dục"] Tiếng Việt: Hội thoại [tiếp theo] Tiếng Việt: Lựa chọn trật tự từ trong câu Tập làm văn: Tìm hiểu và luyện tập yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận Kịch Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục [trích "Trưởng giả học làm sang"] Văn bản: Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục [Trích "Trưởng giả học làm sang"] Tiếng Việt: Chữa lỗi diễn đạt [lỗi lô-gíc] Tập làm văn: Viết bài tập làm văn số 7 - Văn nghị luận Tập làm văn: Văn bản tường trình Tập làm văn: Văn bản thông báo Cảm hứng yêu nước qua các văn bản nghị luận cổ Đề trắc nghiệm - Cảm hứng yêu nước qua các văn bản nghị luận cổ Vẻ đẹp và giá trị của thơ ca từ thế kỉ XX đến năm 1945 Đề trắc nghiệm - Vẻ đẹp và giá trị của thơ ca từ thế kỉ XX đến năm 1945 Cấu tạo và phân loại câu theo mục đích sử dụng Đề trắc nghiệm - Cấu tạo và phân loại câu theo mục đích sử dụng

Tiếng Việt: Nói giảm, nói tránh ►

Nói giảm nói tránh là gì? Tìm hiểu tác dụng và cho ví dụ

11 Tháng Mười, 202111 Tháng Mười, 2021 - - Leave a Comment

Trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong thơ văn, nhiều lúc chúng ta cần sử dụng những câu nói giảm nói tránh để có sự tế nhị, tránh thô lỗ với người nghe, người đọc. Vậy nói giảm nói tránh là gì? Có mấy cách nói giảm nói tránh? Hãy theo dõi bài viết này của Palada.vn để có câu trả lời cho những câu hỏi đó nhé.

Nói giảm, nói tránh là gì ? Cách sử dụng và tác dụng của biện pháp tu từ ? Lớp 8

admin.ta

1 Tháng Mười Hai, 2021

0

Nói giảm, nói tránh là gì ? Bạn đã hiểu được những cách sử dụng nói giảm, nói tránh chưa ? Cùng theo dõi những nội dung chúng tôi chia sẻ đến bạn dưới bài viết này nhé !

Tham khảo bài viết khác:

  • Nói quá là gì
  • Phóng đại là gì ?

Tìm hiểu nói giảm nói tránh là gì?

Khái niệm nói giảm nói tránh

Theo một số định nghĩa có trong sách giáo khoa đã nói chính xác, nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng để biểu đạt một cách tế nhị, nhẹ nhàng làm giảm đi cảm giác ghê sợ, đau buồn, hay thiếu văn hóa đối với người nghe.

Định nghĩa nói giảm nói tránh là gì?

Dấu hiệu để nhận biết biện pháp nói giảm, nói tránh: Nếu như trong câu có sử dụng các từ ngữ diễn đạt tế nhị, tránh đi ý nghĩa thông thường của nó.

Biện pháp này được dùng nhiều trong giao tiếp cuộc sống hàng ngày. Đặc biệt, nói giảm nói tránh còn được áp dụng trong thơ ca, văn chương.

Ví dụ về nói giảm, nói tránh:

Cụ ông đã chết rồi => Cụ ông đã về với tổ tiên rồi.

Các cách nói giảm nói tránh

Trong giao tiếp, thay vì sử dụng những từ ngữ gây ấn tượng mạnh của tính chất sự vật, sự việc người nói sẽ dùng những từ đồng nghĩa để làm giảm đi cảm giác sợ hãi, đau buồn, thiếu lịch sự.

Hoặc có thể dùng cách phủ định các từ tích cực. Các ví dụ dưới đây sẽ giúp bạn hiểu hơn về tác dụng và cách sử dụng của nói giảm nói tránh.

Các cách nói giảm nói tránh

Ví dụ những câu nói giảm nói tránh

  • Người ta đã phát hiện một xác chết ngay tại hiện trường của vụ án mạng.

Khi sử dụng các cách nói giảm nói giảm nói tránh sẽ là: Người ta phát hiện một tử thi tại ngay hiện trường của vụ án mạng.

=> Việc sử dụng thay thế “xác chết” bằng “tử thi” là sử dụng từ đồng nghĩa, từ Hán Việt giúp giảm đi sự ghê sợ đối với người nghe, người đọc.

  • Chiến sỹ đó bị giết chết khi làm nhiệm vụ.

Được thay thế bằng: Chiến sĩ đã hy sinh anh dũng khi đang làm nhiệm vụ.

=> Thay thế bằng các từ đồng nghĩa, Hán Việt giúp tăng thêm tính trang trọng, biết ơn cho câu nói.

  • Chị ấy thật xấu xí.

Thay thế bằng chị ấy không được đẹp cho lắm hay Chị ấy chưa được đẹp cho lắm.

=> Cách sử dụng những câu nói giảm nói tránh bằng phủ định các từ tích cực, thay vì dùng từ tiêu cực giúp làm giảm đi mức độ nghiêm trọng của vấn đề đang nói đến.

  • Cậu thanh niên đó bị mù.

Thay thế bằng câu: Cậu thanh niên đó khiếm thị.

=> Cách sử dụng những câu nói giảm nói tránh giúp giảm nhẹ mức độ, đồng thời thể hiện được sự tôn trọng với người nghe, tránh làm tổn thương họ.

  • Ồn ào quá, cậu hãy câm miệng lại ngay.

Thay thế bằng câu: Ồn ào quá, cậu có thể vui lòng im lặng không?

=> Cách sử dụng nói giảm nói tránh như trên thể hiện được thái độ hòa nhã, lịch sự và tôn trọng người khác.

  • Bà ấy bị bệnh nặng sắp chết rồi.

Thay thế bằng câu: Bà ấy […] như thế sẽ […] được lâu nữa đâu.

=> Cách nói giảm nói tránh là dùng cách nói trống hay còn gọi là tỉnh lược thể hiện sự tôn trọng với người khác và giảm đi sự ghê rợn, mất mát từ cái chết.

  • Anh còn yếu kém lắm.

Thay thế bằng câu: Anh cần phải cố gắng, nỗ lực hơn nữa.

=> Cách nói giảm nói tránh là dùng cách nói vòng thể hiện được sự tôn trọng người khác, không là họ thấy nặng nề hay thất vọng.

Video liên quan

Chủ Đề