Rau gia vị tiếng Anh là gì

Nhiệm vụ chính của khu vườn này là để đánh giá việc canh tác các loại cây trồng có tầm quan trọng và tiềm năng kinh tế bao gồm các loại trái cây, rau, gia vị và nguyên liệu khác.
The Garden's main task was to evaluate for cultivation crops which were of potential economic importance including those yielding fruits, vegetables, spices and other raw materials.
WikiMatrix
Dùng rau thơm làm gia vị, nấu với gạo thơm Dương Tử.
Seasoned with young basil, and Yangzi grains.
OpenSubtitles2018.v3
Để giảm lượng muối, hãy dùng các loại rau thơm và gia vị.
Try using more herbs and spices to cut down on salt.
jw2019
Việc dùng các loại rau củ và gia vị rất hạn chế.
Use of vegetables and spices are limited.
WikiMatrix
Thịt bằm, gia vị, rau diếp... hành, phô-mai, cà chua.
Hamburger, relish, lettuce... onions, cheese, tomatoes.
OpenSubtitles2018.v3
Đáng chú ý là trên khắp châu Âu có rất nhiều loại bánh tương tự dựa trên ý tưởng bao phủ phần trên của bánh với pho mát, thịt, raugia vị như flammkuchen của Alsatian, zwiebelkuchen của Đức, và Pháp với món quiche.
Also worth noting is that throughout Europe there are many similar pies based on the idea of covering flat pastry with cheese, meat, vegetables and seasoning such as the Alsatian flammkuchen, German zwiebelkuchen, and French quiche.
WikiMatrix
Mọi thứ [gia vị, cơm, rau] được trộn trong tô lớn và ăn bằng thìa.
Everything [seasonings, rice and vegetables] is stirred together in one large bowl and eaten with a spoon.
WikiMatrix
Một cách làm pho mát điển hình của Hà Lan là trộn rau thơm với các gia vị trong giai đoạn sản xuất đầu tiên.
A typically Dutch way of making cheese is to blend in herbs or spices during the first stages of the production process.
WikiMatrix
Gia vịrau thơm được thêm vào để tạo mùi vị, mặc dù vậy gia vị vốn là loại hàng hóa nhập khẩu đắt tiền và do đó chỉ giới hạn ở bàn ăn của người giàu.
Spices and herbs were added for flavor, though the former were expensive imports and therefore confined to the tables of the wealthy.
WikiMatrix
Thời gian trôi qua, cuốn De re coquinaria được xuất bản trong thế kỷ thứ nhất sau công nguyên, nó bao gồm 470 công thức sử dụng nhiều loại gia vịrau thơm.
By the time De re coquinaria was published in the 1st century CE, it contained 470 recipes calling for heavy use of spices and herbs.
WikiMatrix
Trong một gia đình Ả Rập tầm trung ở vùng Vịnh Ba Tư, một du khách có thể mong đợi một bữa ăn tối gồm một đĩa lớn, được chia sẻ chung, với một núi gạo, kết hợp thịt cừu hoặc thịt gà, hoặc cả hai, như các món ăn riêng, với nhiều loại rau hầm, nhiều gia vị, đôi khi với nước sốt cà chua.
In an average Arab household in the Persian Gulf area, a visitor might expect a dinner consisting of a very large platter, shared commonly, with a vast mountain of rice, incorporating lamb or chicken, or both, as separate dishes, with various stewed vegetables, heavily spiced, sometimes with a tomato sauce.
WikiMatrix
Tương tự như Air Itam ở phía bắc, Paya Terubong là nơi các trang trại nông nghiệp được thành lập, cung cấp các loại gia vịrau quả được buôn bán tại các chợ khác nhau trên đảo Penang.
Similar to Air Itam to the north, Paya Terubong was where agricultural farms were established, providing spices and vegetables to be traded in markets elsewhere on Penang Island.
WikiMatrix
Thực phẩm đã được phân loại thành "nóng" [ví dụ, các loại thịt, máu, gừng và gia vị nóng] và "lạnh" [rau xanh] tại Trung Quốc, Ấn Độ, Mã Lai, và Ba Tư.
Food was classified into "hot" [for example, meats, blood, ginger, and hot spices] and "cold" [green vegetables] in China, India, Malaya, and Persia.
WikiMatrix
Yêu cầu này không phải là khó khăn đối với người Thái vì khắp các tỉnh thành, đâu đâu cũng có chợ bán trái cây, rau quả và cá tươi cùng các gia vị đủ loại như xả, ngò, tỏi, gừng, riềng, thảo quả, me và tiểu hồi.
In the cities and towns, markets sell fresh fruit, vegetables, fish, and such spices as lemon grass, coriander, garlic, ginger, galangal, cardamom, tamarind, and cumin.
jw2019
Bằng chứng khảo cổ có niên đại vào năm 2600 TCN ở Mohenjo-daro cho thấy việc sử dụng cối và chày để giã các loại gia vị bao gồm mù tạc, rau thì là, và vỏ me mà con người dùng để tăng hương vị cho thực phẩm.
Archaeological evidence dating to 2600 BCE from Mohenjo-daro suggests the use of mortar and pestle to pound spices including mustard, fennel, cumin, and tamarind pods with which they flavoured food.
WikiMatrix
Curanto a la olla or Pulmay Milcao cho curanto Một chai Licor de oro Kuchen, một trong các loại bánh truyền thống của Chile có nguồn gốc từ Đức Merkén: Một loại gia vị Mapuche truyền thống, được làm từ ớt đỏ khô hun khói và rau mùi, được xay thành một mịn.
Curanto a la olla or Pulmay Milcao for the curanto Bottle of Licor de oro Kuchen, one of the Chilean traditional cakes introduced by German migrants Merkén: a traditional Mapuche condiment, made with dried and smoked red chillis and coriander, ground to a fine powder.
WikiMatrix
"Dal" là một món canh được làm từ đậu lăng và gia vị, được phục vụ trên các ngũ cốc luộc, "bhat" - thường là gạo, nhưng đôi khi là một loại cà ri rau khác, "tarkari".
Dal is a soup made of lentils and spices, served over boiled grain, bhatusually rice but sometimes another and vegetable curry, tarkari.
WikiMatrix
Phong cách chế biến của Istanbul, Bursa, Izmir, và phần còn lại của khu vực Aegea thừa hưởng nhiều yếu tố của ẩm thực cung đình Ottoman, với việc sử dụng các loại gia vị nhẹ hơn, ưa thích gạo hơn là bulgur, koftesi và sẵn có rộng rãi hơn của rau hầm [türlü] cà tím, dolma và cá nhồi.
The cooking of Istanbul, Bursa, Izmir, and rest of the Asia Minor region inherits many elements of Ottoman court cuisine, with a lighter use of spices, a preference for rice over bulgur, koftes and a wider availability of vegetable stews [türlü], eggplant, stuffed dolmas and fish.
WikiMatrix
Truyền thống thực phẩm và công thức nầu ăn tại Chile nổi bật về sự đa dạng trong hương vị và nguyên liệu, với sự đa dạng trong địa lý và khí hậu của quốc gia này giúp nó có nhiều sản phẩm nông nghiệp, hoa quả và rau.
The food tradition and recipes in Chile are notable for the variety of flavours and ingredients, with the countrys diverse geography and climate hosting a wide range of agricultural produce, fruits and vegetables.
WikiMatrix
Các đặc sản vùng miền khác bao gồm cassoeula [một món điển hình mùa đông nấu từ bắp cải và thịt lợn], Mostarda của Cremona [gia vị béo làm từ hoa quả ướt đường và một loại si-rô vị mù tạt], Bresaola của Valtellina [bò muối sấy khô] và Pizzoccheri [một loại pasta hình ruy băng dẹt, được làm với 80% bột kiều mạch và 20% bột mì nấu với rau, khoai tây thái thành cục và chia tầng với pho mát Valtellina Casera ở giữa] và tortelli di zucca [ravioli với nhân bí cỏ] của Mantua kèm theo bơ chảy và theo sau là gà tây nhồi thịt gà hoặc các món thịt hầm khác.
Other regional specialities include cassoeula [a typical winter dish prepared with cabbage and pork], Cremona's Mostarda [rich condiment made with candied fruit and a mustard flavoured syrup], Valtellina's bresaola [air-dried salted beef] and pizzoccheri [a flat ribbon pasta made with 80% buckwheat flour and 20% wheat flour cooked along with greens, cubed potatoes, and layered with pieces of Valtellina Casera cheese], and Mantua's tortelli di zucca [ravioli with pumpkin filling] accompanied by melted butter and followed by turkey stuffed with chicken or other stewed meats.
WikiMatrix

Video liên quan

Chủ Đề