Điện trở tương đương như thế nào với điện trở thành phần

ĐOẠN MẠCH SONG SONG

1. Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song

Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:

- Cường độ dòng điện chaỵ qua mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ:

\[I=I_1+I_2\]

- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ:

\[U=U_1=U_2\]

2. Điện trở tương đương của đoạn mạch song song

- Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song thì nghịch đảo của điện trở tương đương bằng tổng các nghịch đảo của các điện trở thành phần.

\[\dfrac{1}{R_{td}}\] = \[\dfrac{1}{R_{1}}\] + \[\dfrac{1}{R_{2}}\].

- Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó:

\[\dfrac{{{I_1}}}{{{I_2}}} = \dfrac{{{R_2}}}{{{R_1}}}\]

Chú ý:

Vôn kế có điện trở RV rất lớn so với điện trở của đoạn mạch cần đo hiệu điện thế và được mắc song song với mạch đó, nên dòng điện chạy qua vôn kế có cường độ không đáng kể. Do đó, khi tính điện trở tương đương của đoạn mạch này có thể bỏ qua số hạng \[\frac{1}{{{R_V}}}\]

Sơ đồ tư duy về đoạn mạch mắc song song - Vật lí 9

Viết công thức tính điện trở tương đương đối với:

Câu 4: Trang 54 - SGK vật lí 9

Viết công thức tính điện trở tương đương đối với:

a. Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp.

b. Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song.

Bài làm:

Công thức tính điện trở tương đương đối với:

Đoạn mạch gồm hai điện trở R1và R2mắc nối tiếp: $R_{TD} = R_1 + R_2$

Đoạn mạch gồm hai điện trở R1và R2mắc song song: $R_{TD} = \frac{R_1.R_2}{R_1 + R_2}$

  • Tải app VietJack. Xem lời giải nhanh hơn!

Câu hỏi: Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp được xác định như thế nào?

Trả lời:

Điện trở tương đương [Rtđ] của một đoạn mạch gồm các điện trở là điện trở có thể thay thế cho đoạn mạch này, sao cho với cùng hiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch vẫn có giá trị như trước.

Điện trở tương đương của đoạn mạch bằng tổng hai điện trở thành phần:

Rtđ = R1 + R2

Ví dụ: Mắc điện trở 20 Ω nối tiếp với điện trở 10 Ω thì điện trở tương đương là Rtđ = R1 + R2 = 20 + 10 = 30 Ω.

Xem thêm các câu hỏi ôn tập môn Vật Lí lớp 9 hay và chi tiết khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

  • Hỏi bài tập trên ứng dụng, thầy cô VietJack trả lời miễn phí!

  • Hơn 20.000 câu trắc nghiệm Toán,Văn, Anh lớp 6 có đáp án

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k10: fb.com/groups/hoctap2k10/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài 500 Công thức, Định Lí, Định nghĩa Toán, Vật Lí, Hóa học, Sinh học được biên soạn bám sát nội dung chương trình học các cấp.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

  • Tải app VietJack. Xem lời giải nhanh hơn!

Phương pháp giải:

Viết sơ đồ mạch điện: Ví dụ: [R1 nt R2] // [[R3 // R4] nt R5]

Quảng cáo

Áp dụng các công thức tính điện trở tương đương của các đoạn thành phần theo thứ tự trong ngoặc đơn trước ‘[]’, sau đó là ngoặc vuông “[]”, tiếp theo là ngoặc nhọn “{}” và cuối cùng tính điện trở tương đương cả mạch.

Đối với đoạn mạch thành phần nối tiếp: Rtd = R1 + R2 + R3 + ….

Đối với đoạn mạch song song:

Bài 1: Cho mạch điện có R1 = R3 = 6Ω; R2 = 4Ω có sơ đồ như hình vẽ

Hãy tính điện trở tương đương.

Đáp án: Rtd = 8,4 Ω.

Hướng dẫn giải:

Viết sơ đồ mạch điện: R3 nt [R1 // R2]

Với bài toán mắc hỗn hợp này, ta tìm điện trở tương đương của thành phần trong ngoặc đơn trước, rồi tìm điện trở tương đương toàn mạch.

Ta có:

Rtb = R3 + R12 = 6 + 2,4 = 8,4 Ω

Quảng cáo

Bài 2: Cho mạch điện như sơ đồ, biết R1 = 2Ω; R2 = 4Ω, R3 = 6 Ω. Hãy tính điện trở tương đương:

Đáp án: Rtd = 3 Ω.

Hướng dẫn giải:

Viết sơ đồ mạch điện: R3 // [R1 nt R2]

Ta tìm điện trở tương đương của thành phần trong ngoặc đơn trước, rồi tìm điện trở tương đương toàn mạch.

Ta có: R12 = R1 + R2 = 2 + 4 = 6 Ω

Bài 3: Tính điện trở tương đương của những đoạn mạch điện sau đây, biết rằng các điện trở đều bằng nhau và bằng 12 Ω.

Đáp án: Rtd = 20Ω

Hướng dẫn giải:

Sơ đồ mạch điện: R1 nt [[R2 nt R3]// R4];

Ta có R23 = R2 + R3 = 12 + 12 = 24 [Ω].

Rtd = R1 + R234 = 12 + 8 = 20 [Ω].

Quảng cáo

Bài 1: Hai điện trở cùng bằng R được nối tiếp với nhau, sau đó lại mắc song song với một điện trở R nữa. Tính điện trở tương đương của cụm ba điện trở đó.

A. 3R/4      B. 4R/7

C. 2R/3      D. 3R/2

Hiển thị đáp án

Đáp án: C

Sơ đồ mạch: [R nt R] // R

Điện trở tương đương

Bài 2: Hai điện trở cùng bằng R được song song với nhau, sau đó lại mắc nối tiếp với một điện trở R nữa. Tính điện trở tương đương của cụm ba điện trở đó.

A. 3R/4      B. 4R/7

C. 2R/3      D. 3R/2

Hiển thị đáp án

Đáp án: D

Sơ đồ mạch: [R // R] nt R

Điện trở tương đương

Bài 3: Tính điện trở tương đương của đoạn mạch sau, biết các điện trở đều có độ lớn 10 Ω.

Tóm tắt:

Sơ đồ mạch R1 // [R2 nt R3].

R1 = R2 = R3 = 10 Ω

Hiển thị đáp án

Điện trở tương đương R23 = R2 + R3 = 10 + 10 = 20 [Ω]

Điện trở tương đương của toàn mạch là:

Đáp án: Rtd = 20/3 Ω

Bài 4: Tính điện trở tương đương của đoạn mạch sau, biết các điện trở đều có độ lớn 12 Ω.

Tóm tắt:

Các điện trở bằng nhau = 12 Ω.

Sơ đồ mạch: R1 // R2 // [R3 nt [R5 // R6] nt R4]

Hiển thị đáp án

Sơ đồ mạch: R1 // R2 // [R3 nt [R5 // R6] nt R4]

Điện trở tương đương R56 là:

Điện trở tương đương 3, 4, 5, 6 là: R3456 = R3 + R56 + R4 = 12 + 6 + 12 = 30Ω

Điện trở tương đương của mạch được xác định

⇒ Rtd = 5 Ω

Đáp án: Rtd = 5 Ω.

Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ, biết R1 = R2 = R3 = 2Ω; R4 = R5 = 4Ω. Tính điện trở tương đương của mạch điện.

Tóm tắt:

R1 = R2 = R3 = 2Ω; R4 = R5 = 4Ω.

Sơ đồ mạch điện: [R1 // R2] nt [[R3 nt R4] // R5].

Hiển thị đáp án

Sơ đồ mạch điện: [R1 // R2] nt [[R3 nt R4] // R5].

Điện trở tương đương R12 là:

Điện trở tương đương R34 là: R34 = R3 + R4 = 2 + 4 = 6 [Ω]

Điện trở tương đương R345 là:

Điện trở tương đương toàn mạch là:

Rtd = R12 + R345 = 1 + 2,4 = 3,4 [Ω].

Đáp án: Rtd = 3,4 [Ω]

Bài 6: Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R1 = R2 = 4Ω; R3 = 6 Ω; R4 = 3 Ω; R5 = 10 Ω. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.

Tóm tắt:

R1 = R2 = 4Ω; R3 = 6 Ω; R4 = 3 Ω; R5 = 10 Ω. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.

Hiển thị đáp án

Sơ đồ mạch điện: R1 nt [[R2 nt R3] // R5] nt R4

Điện trở tương đương R23 = R2 + R3 = 4 + 6 = 10 [Ω].

Điện trở tương đương R235 là:

Điện trở tương đương toàn mạch AB là

Rtd = R1 + R235 + R4 = 4 + 5 + 3 = 12 [Ω].

Đáp án: Rtd = 12 Ω

Bài 7: Tính điện trở tương đương của mạch điện sau, biết R1 = 2 Ω, R2 = 4 Ω, R3 = R4 = 6 Ω.

Tóm tắt:

Tính điện trở tương đương của mạch điện, biết R1 = 2 Ω, R2 = 4 Ω, R3 = R4 = 6 Ω.

Hiển thị đáp án

Sơ đồ mạch: [R1 nt R2] // [R3 nt R4]

R12 = R1 + R2 = 2 + 4 = 6 [Ω]

R34 = R3 + R4 = 6 + 6 = 12 [Ω]

Điện trở tương đương của đoạn mạch là

Đáp án: Rtd = 4 Ω.

Bài 8: Có 3 điện trở cùng có giá trị R. Hỏi có bao nhiêu cách mắc mạch cho chúng ta các điện trở tương đương khác nhau? Hãy tính các điện trở tương đương đó.

Tóm tắt:

Có 3 điện trở cùng có giá trị R. Hỏi có bao nhiêu cách mắc mạch cho chúng ta các điện trở tương đương khác nhau? Hãy tính các điện trở tương đương đó.

Hiển thị đáp án

Có 3 điện trở có thể có các cách mắc sau:

Cách 1: Mắc nối tiếp 3 điện trở

Điện trở tương đương là Rtd = R + R + R = 3R.

Cách 2: Mắc song song 3 điện trở

Điện trở tương đương là: Rtd = R/3

Cách 3: Mắc 2 điện trở song song, nối tiếp với điện trở còn lại

Điện trở tương đương là:

Cách 4: Hai điện trở mắc nối tiếp, và mắc song song với điện trở còn lại

Điện trở tương đương là

Bài 9: Có các điện trở cùng R = 5 Ω. Hãy mắc chúng để được các điện trở tương đương có giá trị 3 Ω với ít điện trở nhất.

Tóm tắt:

Có các điện trở cùng R = 5 Ω. Hãy mắc chúng để được các điện trở tương đương có giá trị là 3 Ω với ít điện trở nhất.

Hiển thị đáp án

Vì Rtđ nhỏ hơn điện trở thành phần nên các điện trở R mắc theo kiểu song song

Gọi R1 là điện trở của nhánh mắc song song R

⇒ R.R1 = 3[R + R1] ⇔ 5R1 = 15 + 3R1 ⇒ R1 = 7,5

Vì R1 > R nên nhánh R1 gồm R nối tiếp R2

R1 = R + R2 ⇒ R2 = 2,5 .Vậy mạch điện được mắc như sau [hình 2]

Bài 10: Cho sơ đồ mạch điện sau, các điện trở đều có cùng giá trị R = 15Ω. Hãy tính điện trở tương đương của đoạn mạch.

Tóm tắt:

Các điện trở đều có giá trị 15 Ω.

Hiển thị đáp án

Viết sơ đồ mạch: [R1 nt [R2 // R3]] // R4 // R5

Ta có

R123 = R23 + R1 = 7,5 + 15 = 22,5 Ω.

Điện trở tương đương của mạch là:

⇒ Rtd = 5,625 Ω.

Đáp án: Rtd = 5,625 Ω.

Xem thêm các dạng bài tập Vật Lí lớp 9 có đáp án và lời giải chi tiết khác:

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Vật Lí lớp 9 hay khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

  • Hỏi bài tập trên ứng dụng, thầy cô VietJack trả lời miễn phí!

  • Hơn 20.000 câu trắc nghiệm Toán,Văn, Anh lớp 9 có đáp án

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng....miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: fb.com/groups/hoctap2k7/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Lý thuyết - Bài tập Vật Lý 9 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Video liên quan

Chủ Đề